BIẾN ÂM – Quy Tắc Không Thể Bỏ Qua Với Người Học Tiếng Nhật

0
21

Các bạn có thể gặp nhiều biến âm trong tiếng Nhật, ví dụ: こい(恋) là “tình yêu”, と(人) là “người” còn người yêu là 恋人(こいと). Chữ “ひと” được biến thành “びと” cho dễ đọc. Các bạn có thể tham khảo danh sách từ chuyển âm dưới đây:

  • 恋(こい)+ 人(と)= 恋人(こいと) (ひ thành び) (người yêu)
  • 手(て)+ 紙(み) = 手紙(てみ) (か thành が) (lá thư)
  • 国(こ)+ 家(か)= 国家(こか)(く thành âm lặp っ nhỏ) (quốc gia)
  • 発(は)+ 展(てん) = 発展(はてん)(つ thành âm lặp っ nhỏ) (phát triển)
  • 脱(だ) + 出(しゅつ) = 脱出(だしゅつ)(つ thành âm lặp っ nhỏ) (thoát ra)
  • つけっ放し (つけっぱなし)(bật máy móc, điện,… rồi để đó không dùng): 放し(はなし) thành ぱなし
  • 日々: ひび (ngày ngày), chữ 々 là để chỉ lặp lại chữ trước đó, “ひ” biến thành “び”
  • 人々: ひとびと(người người), chữ “ひと” thứ hai biến thành “びと”
  • 国々: くにぐに(các nước), “くに” thành “ぐに”
  • 近頃: 近(ちか)(gần) và 頃(ろ)(dạo) thành 近頃(ちかろ)= “dạo này” (ころ thành ごろ)
  • 賃金: 賃(ちん)(tiền công) và 金(ん)(tiền) thành 賃金(ちんん)(tiền công), “きん” thành “ぎん”
  • 順風満帆: “thuận phong mãn phàn” (thuận lợi như được gió căng buồm), các chữ riêng là “じゅん+ ふう + まん + はん” thành じゅんうまん
  • それぞれ: (lần lượt là, từng cái là)
  • 青空=あおぞら: あお + ら = あおら (bầu trời xanh)

Các bạn có thể thấy là cách đọc một số âm trong từ ghép hay từ lặp có thay đổi trong các ví dụ trên. 

Tại sao lại biến âm như vậy?

Chỉ có 1 mục đích duy nhất là để cho Dễ Đọc và tránh nói Nhầm.



Ví dụ chữ 賃金(tiền vay) nếu nói nguyên là “ちんん” thì rất khó phát âm còn nói là “ちんん” thì dễ phát âm hơn.

Các âm đục bao giờ cũng dễ phát âm hơn các âm trong, ví dụ “それれ” dễ phát âm hơn “それれ”.

Dưới đây là các quy tắc biến âm trong tiếng Nhật.

Quy tắc biến âm trong tiếng Nhật
(1) Từ ghép hay từ lặp: Hàng “は” (は ひ ふ へ ほ)thành hàng “ば” (ば び ぶ べ ぼ) vốn là âm đục của hàng “は”.
は ひ ふ へ ほ → ば び ぶ べ ぼ
Các bạn có thể thấy là âm đục có cách viết y nguyên chỉ thêm vào dấu nháy ký hiệu.
Ví dụ: こい+ と = こいと, 日(ひ) + 日(ひ) = 日々 (ひび)(ngày ngày)
(2) Hàng “か” thì thành hàng “が”
か き く け こ → が ぎ ぐ げ ご
Ví dụ: 近頃 :ちか+ ろ = ちか
(3) Hàng “さ” thành hàng “ざ”
さ し す せ そ → ざ じ ず ぜ ぞ
Ví dụ 矢(や)(mũi tên) + 印(るし)(dấu) = 矢印(やるし), 中(なか)+  島(ま) = 中島(なかま)(tên người)
(4) Hàng “か” mà được tiếp nối bởi một âm hàng “か” tiếp thì biến thành âm lặp (っnhỏ)
Ví dụ: 国旗 (quốc kỳ) 国(こ)+ 旗(き)= 国旗(こき) chứ không thành こくき
(5) Hàng “は” mà đi theo sau chữ “つ” thì chữ “つ” biến thành âm lặp (っnhỏ) còn hàng “は” sẽ thành hàng “ぱ”
は ひ ふ へ ほ → ぱ ぴ ぷ ぺ ぽ
Ví dụ: 活発(か+はつ)=かぱつ
Hàng “は” mà đi sau âm lặp (chữ “っ” nhỏ ) thì thành hàng “ぱ”
Ví dụ: つけっぱなし
(6) Hàng “か” mà đi sau “ん”  thì thành hàng “が”
Ví dụ: 賃金=ちんぎん
(7) Hàng “は” đi sau “ん”  thì thường thành hàng “ぱ” (phần lớn) hoặc hàng “ば” (ít hơn)
Ví dụ: 根本=こんぽん, こん+ ん = こんん (căn bản)
(8) Âm “ん”  ở ngay trước hàng “ぱ” hay hàng “ば” hay hàng “ま” thì phải đọc là “m” thay vì “n”
Ví dụ: 根本=こんぽん , 日本橋=にほんばし , あんまり 

Dĩ nhiên là cũng sẽ có một số các ngoại lệ. Trong quá trình học lên cao các bạn sẽ gặp phải là tự chúng sẽ chui vào đầu các bạn nếu nắm vững và áp dụng thành thạo được những quy tắc trên. Cố gắng luyện tập mỗi ngày nhé!

Bài viết xin tạm dừng tại đây. Share cho mọi người để cùng học nhé!